Trang chủ   Sản phẩm   Phần mềm Dành cho nhà trường   Phần mềm Hỗ trợ học tập   Kho phần mềm   Liên hệ   Đăng nhập | Đăng ký

Tìm kiếm


Đại Lý - Chi Nhánh
 
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ kỹ thuật
(Bùi Văn Khoa)
Trang thông tin hỗ trợ khách hàng
 
Đăng nhập/Đăng ký
Bí danh
Mật khẩu
Mã kiểm traMã kiểm tra
Lặp lại mã kiểm tra
Ghi nhớ
 
Quên mật khẩu | Đăng ký mới
 
Xem bài viết theo các chủ đề hiện có
  • Learning Math: Tin học hỗ trợ học Toán trong nhà trường (75 bài viết)
  • Hoạt động của công ty (36 bài viết)
  • Dành cho Giáo viên (44 bài viết)
  • Hỗ trợ khách hàng (38 bài viết)
  • Mô hình & Giải pháp (28 bài viết)
  • Mỗi ngày một phần mềm (1 bài viết)
  • Download - Archive- Update (15 bài viết)
  • Dành cho cha mẹ học sinh (7 bài viết)
  • Sản phẩm mới (24 bài viết)
  • Thông tin khuyến mại (5 bài viết)
  • Khám phá phần mềm (4 bài viết)
  • Làm quen với Tin học (4 bài viết)
  • Xem toàn bộ bài viết (281 bài viết)
  •  
    Thành viên có mặt
    Khách: 10
    Thành viên: 0
    Tổng cộng: 10
     
    Số người truy cập
    Hiện đã có 54124920 lượt người đến thăm trang Web của chúng tôi.

    Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần IX: Tính chất số và phép toán

    Ngày gửi bài: 17/11/2008
    Số lượt đọc: 6746

    DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5 là bộ phần mềm mô phỏng học môn Toán bậc Tiểu học lớn nhất của Việt Nam. Hơn 200 dạng toán chính trong chương trình môn Toán đã được mô phỏng trên máy tính. Việc mô phỏng các dạng toán này nhằm các mục đích sau:

    - Học sinh có thể tự học, tự làm bài tập trực tiếp trên máy tính theo đúng qui trình như khi làm bài tập trên bảng hoặc trên giấy.

    - Giáo viên sử dụng các mô phỏng này để hỗ trợ giảng dạy hoặc tiến hành giảng trực tiếp trên máy tính.

    - Học sinh làm bài kiểm tra kiến thức trên máy tính theo yêu cầu của giáo viên hoặc cha mẹ học sinh.

    Một đặc điểm nổi bật của tất cả các mô phỏng này là giáo viên (cha mẹ học sinh) được quyền nhập trực tiếp dữ liệu hoặc thông tin đầu vào cho các mô phỏng này. Với tính năng này, giáo viên sẽ hoàn toàn chủ động để tìm kiếm thông tin và giảng dạy trực tiếp trên máy tính.

    Sau khi được học các kỹ năng tính toán cụ thể trên các số và biểu thức, HS bậc tiểu học bắt đầu được học và làm quen với những khái niệm, tính chất sâu sắc hơn liên quan đến số và các phép tính với số. Đó là các kiến thức liên quan đến việc hiểu và làm quen với các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân. Các tính chất liên quan đến tính toán các biểu thức có chứa các phép tính nhân, chia hỗn hợp. Cũng trong chương trình kiến thức toán bậc tiểu học, các em HS sẽ được làm quen với những kiến thức đầu tiên của số học: tính chia hết của số.

    Bài viết này sẽ mô tả chi tiết các dạng toán thuộc nhóm tính chất số và phép toán của chương trình môn toán bậc tiểu học.

    Stt Dạng toán mô phỏng Màn hình nhập trực tiếp dữ liệu cho dạng toán

    1.

    Tính chẩt giao hoán của phép cộng. Bài toán điền số.

    Đây là dạng toán đơn giản nhất của tính chất giao hoán phép cộng. HS cần hiểu và biết rằng đổi chỗ (giao hoán) hai số của một tổng thì tổng hai số không thay đổi.

    HS nhập dữ liệu vào các ô dữ liệu trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    Giáo viên cần nhập các thông tin sau:

    - Kiểu kiến thức: chọn 1 trong 2 kiểu sau: Tính chất giao hoán của phép cộng và tính chất kết hợp của phép cộng.

    - Dạng toán cụ thể: chọn dạng toán cụ thể cho từng kiểu kiến thức đã chọn.

    Đối với tính chất giao hoán của phép cộng có thể chọn hai dạng toán: Điền sốĐiền dấu.

    Đối với tính chất kế hợp của phép cộng chỉ có thể chọn dạng toán điền số.

    - Chọn phạm số được sinh: chọn phạm vi số để phần mềm tự động sinh bộ dữ liệu cho bài toán này.

    - Nhập trực tiếp bộ dữ liệu cho bài toán. Nút Kiểm tra dùng để kiểm tra tính hợp lệ của bộ dữ liệu vừa nhập.

    2.

    Tính chẩt giao hoán của phép cộng. Bài toán điền dấu.

    Dạng toán so sánh hai tổng nhưng áp dụng tính giao hoán của phép cộng để giải.

    Để so sánh hai tổng số, HS chỉ cần quan sát và so sánh hai số hạng khác nhau của tổng này.

    HS làm bài bằng cách nháy chuột lên một trong các nút dấu < = >.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    Giáo viên cần nhập các thông tin sau:

    - Kiểu kiến thức: chọn 1 trong 2 kiểu sau: Tính chất giao hoán của phép cộng và tính chất kết hợp của phép cộng.

    - Dạng toán cụ thể: chọn dạng toán cụ thể cho từng kiểu kiến thức đã chọn.

    Đối với tính chất giao hoán của phép cộng có thể chọn hai dạng toán: Điền sốĐiền dấu.

    Đối với tính chất kế hợp của phép cộng chỉ có thể chọn dạng toán điền số.

    - Chọn phạm số được sinh: chọn phạm vi số để phần mềm tự động sinh bộ dữ liệu cho bài toán này.

    - Nhập trực tiếp bộ dữ liệu cho bài toán. Nút Kiểm tra dùng để kiểm tra tính hợp lệ của bộ dữ liệu vừa nhập.

    3

    Tính chất kết hợp của phép cộng.

    Dạng bài toán áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng. Bài học này khá đơn giản, HS cần làm từng bước một phép tính cộng ba số hạng bằng cách tính tổng theo từng bước.

    HS làm bài bằng cách điền dữ liệu vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    Giáo viên cần nhập các thông tin sau:

    - Kiểu kiến thức: chọn 1 trong 2 kiểu sau: Tính chất giao hoán của phép cộng và tính chất kết hợp của phép cộng.

    - Dạng toán cụ thể: chọn dạng toán cụ thể cho từng kiểu kiến thức đã chọn.

    Đối với tính chất giao hoán của phép cộng có thể chọn hai dạng toán: Điền sốĐiền dấu.

    Đối với tính chất kế hợp của phép cộng chỉ có thể chọn dạng toán điền số.

    - Chọn phạm số được sinh: chọn phạm vi số để phần mềm tự động sinh bộ dữ liệu cho bài toán này.

    - Nhập trực tiếp bộ dữ liệu cho bài toán. Nút Kiểm tra dùng để kiểm tra tính hợp lệ của bộ dữ liệu vừa nhập.

    4.

    Tính chất giao hoán của phép nhân.

    Đây là dạng toán học và tìm hiểu tính chất giao hoán phép nhân. HS cần hiểu và biết rằng đổi chỗ (giao hoán) hai thừa số của một phép nhân thì tích của chúng không thay đổi.

    HS nhập dữ liệu vào các ô dữ liệu trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau cho dạng toán này:

    - Kiểu phạm vi kiến thức của tính chất số: chọn 1 trong các phạm vi kiến thức sau:

    1. Tính chất giao hoán của phép nhân.

    2. Tính chất kết hợp của phép nhân.

    3. Nhân một số với một tổng.

    4. Nhân một số với một hiệu.

    5. Chia một tổng cho một số.

    6. Chia một hiệu cho một số.

    7. Chia một tích cho một số.

    - Chọn dạng toán tương ứng: chọn các dạng toán tương ứng với phạm vi kiến thức đã chọn. Tùy theo phạm vi kiến thức sẽ có một hay nhiều hơn các dạng toán cụ thể.

    - Nhập phạm vi số của các phép tính trong biểu thức. Chú ý cần nhập riêng biệt phạm vi của phép cộng trừ và phạm vi của phép nhân, chia. Với mỗi loại phạm vi cần nhập giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của phạm vi này.

    5.

    Tính chất kết hợp của phép nhân. Giải bằng hai cách.

    Dạng toán tìm hiểu kiến thức: tính chất kết hợp của phép nhân. Có hai dạng toán của phần kiến thức này.

    Dạng 1. Tính tích bằng hai cách.

    Dạng 2. Tính bằng cách nhanh nhất.

    Trên đây là màn hình thể hiện dạng toán Tính tích bằng hai cách.

    Tính a x b x c.

    Cách 1. = (a x b) x c. Tính a x b trước.

    Cách 2. = a x (b x c). tính b x c trước.

    HS làm bài bằng cách nhập dữ liệu vào các ô trống trên màn hình.

    Tính chất kết hợp của phép nhân. Tính bằng cách nhanh nhất.

    Dạng toán thứ hai của tính chất kết hợp phép nhân: tính bằng cách nhanh nhất.

    Để tính a x b x c, HS cần quan sát và xem tích nào trong hai tích a x b hay b x c là số chẵn. Tích này cần tính trước, kết quả sẽ nhân với thừa số còn lại.

    HS làm bài bằng cách nhập dữ liệu vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Kiểu phạm vi kiến thức của tính chất số: chọn 1 trong các phạm vi kiến thức sau:

    1. Tính chất giao hoán của phép nhân.

    2. Tính chất kết hợp của phép nhân.

    3. Nhân một số với một tổng.

    4. Nhân một số với một hiệu.

    5. Chia một tổng cho một số.

    6. Chia một hiệu cho một số.

    7. Chia một tích cho một số.

    - Chọn dạng toán tương ứng: chọn các dạng toán tương ứng với phạm vi kiến thức đã chọn. Tùy theo phạm vi kiến thức sẽ có một hay nhiều hơn các dạng toán cụ thể.

    - Nhập phạm vi số của các phép tính trong biểu thức. Chú ý cần nhập riêng biệt phạm vi của phép cộng trừ và phạm vi của phép nhân, chia. Với mỗi loại phạm vi cần nhập giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của phạm vi này.

    6.

    Nhân một số với một tổng.

    Dạng toán tìm hiểu các tính chất của phép nhân một số với một tổng. Có hai dạng toán cho kiến thức này.

    Dạng 1. Tính bằng hai cách.

    Dạng 2. Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    Màn hình thể hiện Dạng 1 của bài toán này: tính giá trị biểu thức dạng a x (b + c) bằng hai cách.

    Cách 1. Tính b + c trước, sau đó lấy kết quả nhân với a.

    Cách 2. Tính a x b, a x c sau đó tính tổng hai kết quả này.

    HS quan sát và lần lượt điền kết quả tính toán vào các ô trống trên màn hình.

    Dạng toán thứ hai: tính bằng cách thuận tiện nhất. Trong dạng toán này, cần tính phép nhân a x b, trong đó b thường có dạng b = c + 1, trong đó c là một số chẵn trăm, Tích a x b sẽ được tính bằng tổng hai phép tính đơn giản hơn: a x c + a.

    HS quan sát và lần lượt điền kết quả tính toán vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Kiểu phạm vi kiến thức của tính chất số: chọn 1 trong các phạm vi kiến thức sau:

    1. Tính chất giao hoán của phép nhân.

    2. Tính chất kết hợp của phép nhân.

    3. Nhân một số với một tổng.

    4. Nhân một số với một hiệu.

    5. Chia một tổng cho một số.

    6. Chia một hiệu cho một số.

    7. Chia một tích cho một số.

    - Chọn dạng toán tương ứng: chọn các dạng toán tương ứng với phạm vi kiến thức đã chọn. Tùy theo phạm vi kiến thức sẽ có một hay nhiều hơn các dạng toán cụ thể.

    - Nhập phạm vi số của các phép tính trong biểu thức. Chú ý cần nhập riêng biệt phạm vi của phép cộng trừ và phạm vi của phép nhân, chia. Với mỗi loại phạm vi cần nhập giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của phạm vi này.

    7.

    Nhân một số với một hiệu.

    Dạng toán tìm hiểu tích chất của phép nhân một số với một hiệu. Có hai dạng toán cho kiến thức này.

    Dạng 1. Tính bằng hai cách.

    Dạng 2. Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    Màn hình thể hiện Dạng 1 của bài toán này: tính giá trị biểu thức dạng a x (b - c) bằng hai cách.

    Cách 1. Tính b - c trước, sau đó lấy kết quả nhân với a.

    Cách 2. Tính a x b, a x c sau đó tính hiệu số của hai kết quả này.

    HS quan sát và lần lượt điền kết quả tính toán vào các ô trống trên màn hình.

    Dạng toán thứ hai của kiến thức nhân một số với một hiệu: tính bằng cách thuận tiện nhất.

    Trong dạng toán này, cần tính phép nhân a x b, trong đó b thường có dạng b = c - 1, trong đó c là một số chẵn trăm, Tích a x b sẽ được tính bằng hiệu của hai phép tính đơn giản hơn: a x c - a.

    HS quan sát và lần lượt điền kết quả tính toán vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Kiểu phạm vi kiến thức của tính chất số: chọn 1 trong các phạm vi kiến thức sau:

    1. Tính chất giao hoán của phép nhân.

    2. Tính chất kết hợp của phép nhân.

    3. Nhân một số với một tổng.

    4. Nhân một số với một hiệu.

    5. Chia một tổng cho một số.

    6. Chia một hiệu cho một số.

    7. Chia một tích cho một số.

    - Chọn dạng toán tương ứng: chọn các dạng toán tương ứng với phạm vi kiến thức đã chọn. Tùy theo phạm vi kiến thức sẽ có một hay nhiều hơn các dạng toán cụ thể.

    - Nhập phạm vi số của các phép tính trong biểu thức. Chú ý cần nhập riêng biệt phạm vi của phép cộng trừ và phạm vi của phép nhân, chia. Với mỗi loại phạm vi cần nhập giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của phạm vi này.

    8.

    Chia một tổng cho một số.

    Dạng toán sử dụng kiến thức tính chất của phép chia một tổng cho một số. Dạng toán cụ thể là tính bằng hai cách.

    Phần mềm sẽ tự động đưa ra phép toán cần tính:

    (a + b) : c.

    Cách 1. Tính a + b trước. Kết quả chia cho c.

    Cách 2. Tính a : c và b : c. Tính tổng hai kết quả vừa tính.

    Trên màn hình thể hiện cả hai cách tính. HS làm bài bằng cách điền dữ liệu vào các ô trống trên màn hình.

    GV nhập các thông tin sau:

    - Kiểu phạm vi kiến thức của tính chất số: chọn 1 trong các phạm vi kiến thức sau:

    1. Tính chất giao hoán của phép nhân.

    2. Tính chất kết hợp của phép nhân.

    3. Nhân một số với một tổng.

    4. Nhân một số với một hiệu.

    5. Chia một tổng cho một số.

    6. Chia một hiệu cho một số.

    7. Chia một tích cho một số.

    - Chọn dạng toán tương ứng: chọn các dạng toán tương ứng với phạm vi kiến thức đã chọn. Tùy theo phạm vi kiến thức sẽ có một hay nhiều hơn các dạng toán cụ thể.

    - Nhập phạm vi số của các phép tính trong biểu thức. Chú ý cần nhập riêng biệt phạm vi của phép cộng trừ và phạm vi của phép nhân, chia. Với mỗi loại phạm vi cần nhập giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của phạm vi này.

    9.

    Chia một hiệu cho một số.

    Dạng toán sử dụng kiến thức tính chất của phép chia một hiệu cho một số. Dạng toán cụ thể là tính bằng hai cách.

    Phần mềm sẽ tự động đưa ra phép toán cần tính:

    (a - b) : c.

    Cách 1. Tính a - b trước. Kết quả chia cho c.

    Cách 2. Tính a : c và b : c. Tính hiệu số hai kết quả vừa tính.

    Trên màn hình thể hiện cả hai cách tính. HS làm bài bằng cách điền dữ liệu vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Kiểu phạm vi kiến thức của tính chất số: chọn 1 trong các phạm vi kiến thức sau:

    1. Tính chất giao hoán của phép nhân.

    2. Tính chất kết hợp của phép nhân.

    3. Nhân một số với một tổng.

    4. Nhân một số với một hiệu.

    5. Chia một tổng cho một số.

    6. Chia một hiệu cho một số.

    7. Chia một tích cho một số.

    - Chọn dạng toán tương ứng: chọn các dạng toán tương ứng với phạm vi kiến thức đã chọn. Tùy theo phạm vi kiến thức sẽ có một hay nhiều hơn các dạng toán cụ thể.

    - Nhập phạm vi số của các phép tính trong biểu thức. Chú ý cần nhập riêng biệt phạm vi của phép cộng trừ và phạm vi của phép nhân, chia. Với mỗi loại phạm vi cần nhập giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của phạm vi này.

    10.

    Chia một số cho một tích.

    Dạng toán tìm hiểu tính chất của phép chia một số cho một tích. Có 3 dạng toán cụ thể cho kiến thức này.

    Dạng 1. Tính theo qui tắc,

    Dạng 2. Tính theo 2 cách.

    Dạng 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    Màn hình trên là dạng toán tính theo qui tắc. Việc tính biểu thức a : (b x c) được tính theo qui tắc sau: tính b x c trước, sau đó chia a cho kết quả này.

    HS làm bài bằng cách điền dữ liệu vào các ô trống trên màn hình.

    Dạng thứ hai của kiến thức này: tính theo hai cách. Việc tính a : (b x c) theo hai cách sau:

    Cách 1: tính theo qui tắc bình thường.

    Cách 2: tính theo cách (a : b) : c.

    Trên màn hình hiện cả hai cách tính.

    HS làm bài bằng cách điền dữ liệu vào các ô trống trên màn hình.

    Dạng thứ 3 của kiến thức này: tính bằng cách thuận tiện nhất.

    Biểu thức cần tính có dạng: a : b : c.

    Trong dạng toán này, tích b x c là một số chẵn, do đó cách tính thuận tiện là = a : (b x c).

    HS làm bài bằng cách điền dữ liệu vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Kiểu phạm vi kiến thức của tính chất số: chọn 1 trong các phạm vi kiến thức sau:

    1. Tính chất giao hoán của phép nhân.

    2. Tính chất kết hợp của phép nhân.

    3. Nhân một số với một tổng.

    4. Nhân một số với một hiệu.

    5. Chia một tổng cho một số.

    6. Chia một hiệu cho một số.

    7. Chia một tích cho một số.

    - Chọn dạng toán tương ứng: chọn các dạng toán tương ứng với phạm vi kiến thức đã chọn. Tùy theo phạm vi kiến thức sẽ có một hay nhiều hơn các dạng toán cụ thể.

    - Nhập phạm vi số của các phép tính trong biểu thức. Chú ý cần nhập riêng biệt phạm vi của phép cộng trừ và phạm vi của phép nhân, chia. Với mỗi loại phạm vi cần nhập giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của phạm vi này.

    11.

    Chia một tích cho một số.

    Dạng toán tìm hiểu kiến thức của phép chia một tích cho một số. Có 3 dạng toán cụ thể cho phạm vi kiến thức này.

    Dạng 1. Tính bằng 2 cách.

    Dạng 2. Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    Dạng 3. Tính theo qui tắc tổng quát.

    Màn hình trên thể hiện Dạng 1 là tính theo hai cách.

    Cần tính biểu thức (b x c) : a theo 2 cách.

    Cách 1: tính (b x c) trước, kết quả chia cho a.

    Cách 2. tính b : a, kết quả nhân với c hoặc tính c : a trước, kết quả nhân với b.

    Trên màn hình hiện cả hai cách giải. HS quan sát và nhập trực tiếp dữ liệu vào các ô trống trên màn hình.

    Đây là dạng toán thứ hai của kiến thức này: tính bằng cách thuận tiện nhất. Trong dạng toán này khi tính biểu thức (b x c) : a, HS sẽ quan sát và nhận thấy có một trong phép chia b:a hoặc c:a ra kết quả là một số nhỏ. Khi đó phép chia này sẽ được ưu tiên tính trước. Kết quả sẽ lấy tích với thừa số còn lại.

    HS quan sát và nhập trực tiếp dữ liệu vào các ô trống trên màn hình.

    Đây là dạng toán thứ 3 của kiến thức này: tính theo qui tắc tổng quát. Việc tính (b x c) : a sẽ được tiến hành đúng theo "qui tắc" là tính b x c trước, sau đó lấy kết quả chia cho a.

    HS quan sát và nhập trực tiếp dữ liệu vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Kiểu phạm vi kiến thức của tính chất số: chọn 1 trong các phạm vi kiến thức sau:

    1. Tính chất giao hoán của phép nhân.

    2. Tính chất kết hợp của phép nhân.

    3. Nhân một số với một tổng.

    4. Nhân một số với một hiệu.

    5. Chia một tổng cho một số.

    6. Chia một hiệu cho một số.

    7. Chia một tích cho một số.

    - Chọn dạng toán tương ứng: chọn các dạng toán tương ứng với phạm vi kiến thức đã chọn. Tùy theo phạm vi kiến thức sẽ có một hay nhiều hơn các dạng toán cụ thể.

    - Nhập phạm vi số của các phép tính trong biểu thức. Chú ý cần nhập riêng biệt phạm vi của phép cộng trừ và phạm vi của phép nhân, chia. Với mỗi loại phạm vi cần nhập giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của phạm vi này.

    12.

    Dấu hiệu chia hết. Dạng toán Cơ bản.

    Dạng toán liên quan đến dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. Có rất nhiều dạng bài toán cụ thể riêng cho từng dấu hiệu chia hết hoặc hỗn hợp của chúng. Tổng thể các bài toán này được chia làm 2 loại: Cơ bản và Nâng cao.

    Dạng Cơ bản là những bài toán liên quan đến một dấu hiệu chia hết cụ thể và là những bài toán đơn giản.

    Dạng Nâng cao là những bài toán liên quan đến dấu hiệu chia hết hỗn hợp cho nhiều số và thường là những bài toán nâng cao.

    Màn hình trên là một dạng toán thuộc nhóm Cơ bản: Viết ra hai số trên màn hình sao cho tổng của chúng chia hết cho 2, 3, 5 hoặc 9.

    HS làm bài bằng cách nhập hai số trực tiếp trên màn hình.

    Một dạng toán thuộc phần Cơ bản: Tìm một số trong dãy số cho trước thỏa mãn điều kiện chia hết hoặc không chia hết cho 2, 3, 5 hoặc 9.

    HS làm bài bằng cách gõ số cần tìm vào ô trống.

    Một dạng bài tập Cơ bản nữa: nháy chuột vào khung vuông phía dưới để đánh dấu số thỏa mãn điều kiện chia hết hoặc không chia hết cho 2, 3, 5, hoặc 9.

    HS làm bài bằng cách nháy chuột tại ô tương ứng trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Kiểu bài toán: chọn một trong hai kiểu là Hỗn hợp và Theo một chủ đề kiến thức cụ thể.

    - Chọn chủ đề kiến thức: chọn Hỗn hợp hoặc cụ thể là dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3.

    - Mức độ: chọn mức độ khó dễ của bài toán. Chọn một trong 3 mức là Cơ bản, Nâng cao hay Hỗn hợp (xen kẽ cơ bản và nâng cao).

    - Phạm vi số được sinh dữ liệu: nhập phạm vi số để phần mềm tự động sinh ngẫu nhiên. Cần nhập giá trị nhỏ nhất và lớn nhất.

    - Chọn phạm vi cụ thể là trong các số có 1, 2 hoặc nhiều hơn chữ số.

    13.

    Dấu hiệu chia hết. Dạng toán Nâng cao.

    Dạng toán liên quan đến dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, phần các bài tập Nâng cao và Hỗn hợp.

    Màn hình trên là một dạng toán như vậy: tìm một số trong dãy cho trước thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: chia hết hoặc không chia hết cho các số 2, 3, 5, và 9.

    HS làm bài bằng cách tìm ra số cần tìm và điền vào ô trống trên màn hình.

    Một dạng toán nâng cao khác: cần viết ra trên màn hình hai số tự nhiên thỏa mãn điều kiện nào đó liên quan đến tính chia hết trong phạm vi kiến thức đã học. HS làm bài bằng cách điền vào hai ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Kiểu bài toán: chọn một trong hai kiểu là Hỗn hợp và Theo một chủ đề kiến thức cụ thể.

    - Chọn chủ đề kiến thức: chọn Hỗn hợp hoặc cụ thể là dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3.

    - Mức độ: chọn mức độ khó dễ của bài toán. Chọn một trong 3 mức là Cơ bản, Nâng cao hay Hỗn hợp (xen kẽ cơ bản và nâng cao).

    - Phạm vi số được sinh dữ liệu: nhập phạm vi số để phần mềm tự động sinh ngẫu nhiên. Cần nhập giá trị nhỏ nhất và lớn nhất.

    - Chọn phạm vi cụ thể là trong các số có 1, 2 hoặc nhiều hơn chữ số.

    14.

    Tìm số hạng trong tổng.

    Dạng toán tìm số hạng trong một tổng. Số cần tìm qui ước là X, Y hoặc Z. Dạng tổng sẽ là X+a hoặc a+X.

    HS làm bài theo từng bước chính xác như đã học trên lớp bằng cách điền dữ liệu bao gồm số và phép toán vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Chọn dạng toán: chọn một trong số các dạng toán tìm X sau:

    1. Tìm số hạng trong tổng.

    2. Tìm số bị trừ.

    3. Tìm số trừ.

    4. Tìm thừa số của phép nhân.

    5. Tìm số bị chia của phép chia.

    6. Tìm số chia của phép chia.

    - Chọn cách giải: chọn 1 trong hai cách giải sau.

    1. Đầy đủ: HS cần làm từng bước chi tiết trên màn hình.

    2. Ngắn gọn: HS chỉ cần điền đáp số.

    - Vị trí giá trị cần tính: chọn kiểu thể hiện biểu thức cần tìm X.

    - Thể hiện giá trị cần tính: qui ước giá trị cần tìm ký hiệu là X, Y hay Z.

    - Nhập trực tiếp các giá trị của biểu thức cần tìm X. Nháy nút Tự động sinh DL để phần mềm tự động điền các giá trị này.

    15.

    Tìm số bị trừ.

    Dạng toán tìm số bị trừ. Số cần tìm qui ước là X, Y hoặc Z. Dạng toán sẽ là X - a.

    HS làm bài theo từng bước chính xác như đã học trên lớp bằng cách điền dữ liệu bao gồm số và phép toán vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Chọn dạng toán: chọn một trong số các dạng toán tìm X sau:

    1. Tìm số hạng trong tổng.

    2. Tìm số bị trừ.

    3. Tìm số trừ.

    4. Tìm thừa số của phép nhân.

    5. Tìm số bị chia của phép chia.

    6. Tìm số chia của phép chia.

    - Chọn cách giải: chọn 1 trong hai cách giải sau.

    1. Đầy đủ: HS cần làm từng bước chi tiết trên màn hình.

    2. Ngắn gọn: HS chỉ cần điền đáp số.

    - Vị trí giá trị cần tính: chọn kiểu thể hiện biểu thức cần tìm X.

    - Thể hiện giá trị cần tính: qui ước giá trị cần tìm ký hiệu là X, Y hay Z.

    - Nhập trực tiếp các giá trị của biểu thức cần tìm X. Nháy nút Tự động sinh DL để phần mềm tự động điền các giá trị này.

    16.

    Tìm số trừ.

    Dạng toán tìm số trừ. Số cần tìm qui ước là X, Y hoặc Z. Dạng toán sẽ là a - X.

    HS làm bài theo từng bước chính xác như đã học trên lớp bằng cách điền dữ liệu bao gồm số và phép toán vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Chọn dạng toán: chọn một trong số các dạng toán tìm X sau:

    1. Tìm số hạng trong tổng.

    2. Tìm số bị trừ.

    3. Tìm số trừ.

    4. Tìm thừa số của phép nhân.

    5. Tìm số bị chia của phép chia.

    6. Tìm số chia của phép chia.

    - Chọn cách giải: chọn 1 trong hai cách giải sau.

    1. Đầy đủ: HS cần làm từng bước chi tiết trên màn hình.

    2. Ngắn gọn: HS chỉ cần điền đáp số.

    - Vị trí giá trị cần tính: chọn kiểu thể hiện biểu thức cần tìm X.

    - Thể hiện giá trị cần tính: qui ước giá trị cần tìm ký hiệu là X, Y hay Z.

    - Nhập trực tiếp các giá trị của biểu thức cần tìm X. Nháy nút Tự động sinh DL để phần mềm tự động điền các giá trị này.

    17.

    Tìm thừa số của phép nhân.

    Dạng toán tìm thừa số của phép nhân. Số cần tìm qui ước là X, Y hoặc Z. Dạng toán cụ thể sẽ là X x a hoặc a x X.

    HS làm bài theo từng bước chính xác như đã học trên lớp bằng cách điền dữ liệu bao gồm số và phép toán vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Chọn dạng toán: chọn một trong số các dạng toán tìm X sau:

    1. Tìm số hạng trong tổng.

    2. Tìm số bị trừ.

    3. Tìm số trừ.

    4. Tìm thừa số của phép nhân.

    5. Tìm số bị chia của phép chia.

    6. Tìm số chia của phép chia.

    - Chọn cách giải: chọn 1 trong hai cách giải sau.

    1. Đầy đủ: HS cần làm từng bước chi tiết trên màn hình.

    2. Ngắn gọn: HS chỉ cần điền đáp số.

    - Vị trí giá trị cần tính: chọn kiểu thể hiện biểu thức cần tìm X.

    - Thể hiện giá trị cần tính: qui ước giá trị cần tìm ký hiệu là X, Y hay Z.

    - Nhập trực tiếp các giá trị của biểu thức cần tìm X. Nháy nút Tự động sinh DL để phần mềm tự động điền các giá trị này.

    18.

    Tìm số bị chia trong phép chia.

    Dạng toán tìm số bị chia. Số cần tìm qui ước là X, Y hoặc Z. Dạng toán sẽ là X : a.

    HS làm bài theo từng bước chính xác như đã học trên lớp bằng cách điền dữ liệu bao gồm số và phép toán vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Chọn dạng toán: chọn một trong số các dạng toán tìm X sau:

    1. Tìm số hạng trong tổng.

    2. Tìm số bị trừ.

    3. Tìm số trừ.

    4. Tìm thừa số của phép nhân.

    5. Tìm số bị chia của phép chia.

    6. Tìm số chia của phép chia.

    - Chọn cách giải: chọn 1 trong hai cách giải sau.

    1. Đầy đủ: HS cần làm từng bước chi tiết trên màn hình.

    2. Ngắn gọn: HS chỉ cần điền đáp số.

    - Vị trí giá trị cần tính: chọn kiểu thể hiện biểu thức cần tìm X.

    - Thể hiện giá trị cần tính: qui ước giá trị cần tìm ký hiệu là X, Y hay Z.

    - Nhập trực tiếp các giá trị của biểu thức cần tìm X. Nháy nút Tự động sinh DL để phần mềm tự động điền các giá trị này.

    19.

    Tìm số chia trong phép chia.

    Dạng toán tìm số chia trong phép chia. Số cần tìm qui ước là X, Y hoặc Z. Dạng toán sẽ là a : X.

    HS làm bài theo từng bước chính xác như đã học trên lớp bằng cách điền dữ liệu bao gồm số và phép toán vào các ô trống trên màn hình.

    Màn hình nhập dữ liệu có dạng:

    GV nhập các thông tin sau:

    - Chọn dạng toán: chọn một trong số các dạng toán tìm X sau:

    1. Tìm số hạng trong tổng.

    2. Tìm số bị trừ.

    3. Tìm số trừ.

    4. Tìm thừa số của phép nhân.

    5. Tìm số bị chia của phép chia.

    6. Tìm số chia của phép chia.

    - Chọn cách giải: chọn 1 trong hai cách giải sau.

    1. Đầy đủ: HS cần làm từng bước chi tiết trên màn hình.

    2. Ngắn gọn: HS chỉ cần điền đáp số.

    - Vị trí giá trị cần tính: chọn kiểu thể hiện biểu thức cần tìm X.

    - Thể hiện giá trị cần tính: qui ước giá trị cần tìm ký hiệu là X, Y hay Z.

    - Nhập trực tiếp các giá trị của biểu thức cần tìm X. Nháy nút Tự động sinh DL để phần mềm tự động điền các giá trị này.

    Các bài viết khác:

    Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần I: Cấu tạo, nhận biết, đọc, viết số

    Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần II: Mô phỏng 4 phép toán trên các dạng số

    Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần III: Đo lường và phép toán với các đơn vị đo lường

    Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần IV: Đồng hồ, lịch và số đo thời gian

    Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần V: Làm quen với tiền Việt Nam

    Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần VI: Tính giá trị biểu thức

    Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần VII: Giải toán có lời văn

    Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần VIII: Các bài toán có yếu tố hình học

    Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần IX: Tính chất số và phép toán

    Mô hình các dạng toán đã mô phỏng trong phần mềm HỌC TOÁN, DẠY TOÁN 1, 2, 3, 4, 5. Phần X: Biểu đồ, bản đồ, bảng số

    School@net



    Sản phẩm liên quan:

    Học Toán 5
    50 000 VND

    iMath: Cùng học và dạy Toán Tiểu học
    245 000 VND

    Bài giảng Hình học 10 - GeoMath 10
    60 000 VND

     Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


    Những bài viết khác:



    Lên đầu trang

     
    CÔNG TY CÔNG NGHỆ TIN HỌC NHÀ TRƯỜNG
     
    Phòng 1407 - Nhà 17T2 - Khu Trung Hoà Nhân Chính - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
    Điện thoại: (04) 62511017 - Fax: (04) 62511081
    Email: school.net@hn.vnn.vn


    Bản quyền thông tin trên trang điện tử này thuộc về công ty School@net
    Ghi rõ nguồn www.vnschool.net khi bạn phát hành lại thông tin từ website này
    Site xây dựng trên cơ sở hệ thống NukeViet - phát triển từ PHP-Nuke, lưu hành theo giấy phép của GNU/GPL.